Giới thiệu phòng kiểm nghiệm

     Phòng kiểm nghiệm của Trung tâm đã trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại, đồng bộ, đặc biệt là các thiết bị phân tích chỉ tiêu hóa học như: HPLC, LC/MS/MS, GC/MS/EDC và ICP/MS,… Phương pháp kiểm nghiệm được áp dụng theo các phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế như: TCVN, ISO, AOAC, BAM, NMKL,…

    



Năng lực kiểm nghiệm được chỉ định, công nhận bởi các tổ chức trong nước và quốc tế:

TT Đơn vị chỉ định/công nhận Nội dung chỉ định/công nhận/chứng nhận Số quyết định/văn bản
1 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Trung tâm CL NLTS vùng 5 đã đăng ký hoạt động thử nghiệm đối với tổng hợp đa ngành trong lĩnh vực Hóa học, Sinh học 528/TĐC-HCHQ
3145/TĐC-HCHQ
2 Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)
(Bộ Khoa học Công nghệ)
Phòng thí nghiệm phù hợp theo ISO/IEC 17025:2005 588.2018/QĐ-VPCNCL
3 Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản (NAFIQAD)
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 97/QĐ-QLCL
501/QĐ-QLCL
4 Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản (NAFIQAD)
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 48/QĐ-QLCL
5 Bộ an toàn thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) Phòng kiểm nghiệm nước ngoài phù hợp theo quy định Hàn Quốc Certificate No. 34
6 Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản (MHLW) Phòng kiểm nghiệm của Nhật Bản tại nước ngoài 611/QLCL-KN
7 Cơ quan thẩm quyền Indonesia Phòng kiểm nghiệm thực hiện phân tích chỉ tiêu ATTP sản phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật 477/QLCL-CL2

588 2018 QD VPCNCL 1 Đáp ứng một cách chính xác yêu cầu phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu đến các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật,… Nhằm kiểm soát một cách có hiệu quả dư lượng các chất hóa học độc hại, các mầm bệnh, vi sinh vật gây bệnh trong các sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất.

Đội ngũ kiểm nghiệm viên có nhiều năm kinh nghiệm trong việc phân tích chỉ tiêu ở các lĩnh vực sinh học, hóa học, xét nghiệm dịch bệnh trên các nền mẫu nông lâm thủy sản và thực phẩm.

- Các chỉ tiêu hóa học:
  • Nhóm dư lượng kháng sinh: CAP, AOZ, AMOZ, AHD, SEM Tetracyclins, Sulfonamides, Quinolones, Penicilines, Amoxcicline, Nitroimidazole (Dimetridazole, Ipronidazole, Metronidazole, Ronidazole, DMZ-OH, IPZ-OH), …
  • Nhóm các hóa chất độc hại: Malachite green, Crystal violet, Leuco Crystal violet, Melamine, Aflatoxin…
  • Nhóm  thuốc BVTV: thuốc trừ sâu gốc Cl, trichlofon, dichlorvos, Alpha HCH, Beta HCH, Gama HCH, Heptachlor-exoepoxide, Alpha Endosulfan Beta Endosulfan,…
  • Kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, As,…) và các nguyên tố vi lượng (Cr, Fe, F, I, Co, Cu, Mn …)
  • Nhóm hormones tăng trưởng: Nhóm Beta-Agonits (Clenbuterol, Salbutamol,..)
  • Các phụ gia thực phẩm, chất bảo quản:  P2O5, Sufite, …
  • Các chỉ tiêu hóa lý nước.
 - Các chỉ tiêu vi sinh:
  • Định tính và định lượng vi sinh vật chỉ thị, vi sinh vật gây bệnh thực phẩm.
- Các chỉ tiêu dịch bệnh thủy sản:
  • Đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), hội chứng Taura, hoại tử vỏ dưới và cơ quan tạo máu (IHHNV).

* Tra cứu năng lực kiểm nghiệm
 

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây