Cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (Chứng thư) cho lô hàng thuỷ sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu (2.001281)

1. Trình tự thực hiện

     Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký
    Trong thời hạn ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất khẩu (đối với lô hàng thủy sản sống, tươi ướp đá) hoặc ít nhất 02 (hai) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất khẩu (đối với lô hàng sản phẩm thủy sản khác), Chủ hàng nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan cấp chứng thư (Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường) bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; gửi dịch vụ bưu chính; môi trường điện tử hoặc nộp hồ sơ, khai báo các thông tin trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu khi đăng ký trực tuyến.

     Bước 2: Trả lời tính đầy đủ hồ sơ
     Cơ quan cấp chứng thư trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.

     Bước 3: Thẩm định, cấp chứng thư
     Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với lô hàng thuộc đối tượng chỉ kiểm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 80/2025/TT-BNNMT và Chủ hàng cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan đến lô hàng trước thời điểm dự kiến xuất khẩu để phục vụ việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu tương ứng, Cơ quan cấp chứng thư thực hiện cấp chứng thư cho lô hàng theo quy định.
     Trường hợp lô hàng thuộc diện lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 80/2025/TT-BNNMT, Cơ quan cấp chứng thư thực hiện:
     a) Cử kiểm tra viên thực hiện thẩm định, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng không quá 01 ngày làm việc với sản phẩm tươi, ướp đá, không quá 02 ngày làm việc đối với các sản phẩm khác kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hoặc theo thời gian đã được thống nhất giữa Chủ hàng và Cơ quan cấp chứng thư; Nội dung, phương thức thẩm định, lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 80/2025/TT-BNNMT;
     b) Cấp chứng thư cho lô hàng trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra hồ sơ sản xuất, cảm quan, ngoại quan đạt yêu cầu, đồng thời Chủ hàng cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan đến lô hàng trước thời điểm dự kiến xuất khẩu để phục vụ việc xác nhận, chứng nhận các nội dung trong chứng thư theo mẫu của thị trường nhập khẩu tương ứng.


     Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm.

     1. Trường hợp kết quả thẩm định lô hàng không đáp ứng quy định về hồ sơ sản xuất, nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu, chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan: trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi kết thúc thẩm định tại hiện trường, Cơ quan cấp chứng thư gửi Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu số 04.LH Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BNNMT cho Chủ hàng.
     
Chủ hàng có trách nhiệm thực hiện đăng ký thẩm định lại theo quy định tại Điều 20 Thông tư 80/2025/TT-BNNMT sau khi khắc phục đầy đủ, hợp lệ các nội dung không đáp ứng theo Thông báo không đạt của Cơ quan cấp chứng thư.

     2. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu ATTP không đáp ứng quy định:

     a) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi có đầy đủ kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan cấp chứng thư ban hành Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu số 04.LH quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BNNMT, kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm lô hàng tới Chủ hàng, cơ sở sản xuất lô hàng và thu hồi Chứng thư đã cấp cho lô hàng (nếu có);
     b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm được gửi cho Chủ hàng, cơ sở sản xuất lô hàng, nếu Chủ hàng, cơ sở sản xuất lô hàng có ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan cấp chứng thư thực hiện quy định tại điểm 2 mục 8 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BNNMT;
     c) Cơ sở sản xuất lô hàng, Chủ hàng có trách nhiệm điều tra nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, bao gồm cả việc triệu hồi lô hàng (nếu đã xuất khẩu), phương án, kế hoạch xử lý đối với lô hàng theo đúng thời hạn yêu cầu và lập báo cáo giải trình theo mẫu số 05.LH của Phụ lục XII kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BNNMT gửi Cơ quan cấp chứng thư;
     
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình của Chủ hàng, Cơ quan cấp chứng thư thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Chủ hàng, cơ sở sản xuất. Trường hợp thẩm tra thực tế, Cơ quan cấp chứng thư thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc thẩm tra thực tế.

2. Cách thức thực hiện

Hồ sơ gửi bằng một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Dịch vụ bưu chính công ích;
- Môi trường điện tử.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ 

a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Giấy đăng ký cấp thư theo mẫu 02.LH Phụ lục XII Thông tư 80/2025/TT-BNNMT;
- Bảng kê chi tiết lô hàng theo mẫu 03.LH Phụ lục XII Thông tư 80/2025/TT-BNNMT.
- Trường hợp Chủ hàng không trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản lô hàng: cung cấp văn bản mua bán/gia công, ủy thác với cơ sở sản xuất, chế biến lô hàng kèm theo hồ sơ đăng ký, trong đó có cam kết cả hai bên (Cơ sở sản xuất và Chủ hàng) cùng chịu trách nhiệm khi lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin.

5. Đối tượng thực hiện TTHC:Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan giải quyết TTHC: Cơ quan cấp chứng thư (Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 1, 2, 3, 4, 5, 6).

7. Kết quả thực hiện TTHC

- Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản xuất khẩu (theo mẫu của thị trường nhập khẩu); Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) (theo mẫu của nước quá cảnh, tạm nhập, tái xuất).
- Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu 04.LH Phụ lục XII Thông tư 80/2025/TT-BNNMT.

8. Phí, lệ phí

Theo quy định tại Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy đăng ký thẩm định chất lượng, an toàn thực phẩm/kiểm dịch và cấp chứng thư lô hàng thủy sản xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục XVI Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT.

Bảng kê chi tiết lô hàng theo mẫu tại Phụ lục XVII Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản xuất khẩu phải đáp ứng các quy định tương ứng tại Điều 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 41, 42, 44, 54, 55 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc Hội.

- Cơ sở ngoài danh sách ưu tiên hoặc cơ sở trong danh sách ưu tiên nhưng có đề nghị kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm từng lô hàng xuất khẩu.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.

- Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.

- Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính.


Mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục XVI, Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNTPhụ lục XVII, Thông tư 17/2024/TT-BNNPTNT
 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây